Khi nào nên nhổ răng khôn? Quy trình và lưu ý khi nhổ
Kiến thức tổng hợp
19.03.2026
Đánh giá: 4.0/5 ( 20 bình chọn )

Khi nào nên nhổ răng khôn? Quy trình và lưu ý khi nhổ

Cố vấn chuyên môn:TS.BS. Nguyễn Hiếu Tùng
  • Giám đốc Nha khoa I-DENT
  • 10 năm tu nghiệp tại Pháp - hơn 10.000 ca Implant thành công

Nên nhổ răng khôn khi răng khôn mọc lệch, mọc ngầm hoặc mọc ngược; răng khôn gây viêm nướu và nhiễm trùng tái phát; răng khôn chèn ép và phá hủy các răng lân cận; răng khôn bị sâu nặng không thể phục hồi và răng mọc thẳng nhưng không có răng đối diện để thực hiện chức năng ăn nhai. Ngược lại, nếu răng khôn mọc thẳng, không gây đau nhức và không ảnh hưởng răng kế cận và vệ sinh được dễ dàng thì hoàn toàn có thể giữ lại.

1. Khi nào nên nhổ răng khôn?

Nên nhổ răng khôn khi xuất hiện 5 trường hợp chỉ định bắt buộc: răng mọc lệch/ngầm/ngược, gây viêm nướu và nhiễm trùng tái phát, chèn ép răng lân cận, bị sâu nghiêm trọng hoặc mọc thẳng nhưng không có răng đối diện để thực hiện chức năng ăn nhai.

Dưới đây là phân tích chi tiết từng trường hợp cụ thể, giúp bạn nhận biết chính xác khi nào răng số 8 cần được nhổ bỏ trước khi gây ra những biến chứng nghiêm trọng hơn:

1.1. Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm, mọc ngược

Bạn nên nhổ răng khôn ngay khi răng mọc lệch, mọc ngầm dưới nướu hoặc mọc ngược chiều vì tất cả 3 kiểu mọc này đều không có đủ không gian phát triển bình thường. điều này có thể gây chèn ép, áp lực lên các răng lân cận và gây ra các cơn đau nhức khó chịu.

Trường hợp bạn có cảm giác đau khi nhai ở khu vực mọc răng khôn thì có thể đó là dấu hiệu của việc răng khôn mọc lệch, ngầm, mọc ngược gây đau nhức. Chính vì vậy, bác sĩ nha khoa đều khuyến cáo bệnh nhân nhổ sớm ngay khi phát hiện tư thế mọc bất thường qua phim X-quang, kể cả khi chưa có triệu chứng đau.

khi nào cần nhổ răng khôn

Răng khôn mọc ngầm, mọc lệch gây đau nhức nên nhổ bỏ.

1.2. Răng khôn gây viêm nướu, nhiễm trùng

Bạn nên nhổ răng khôn khi tình trạng viêm nướu và nhiễm trùng mô mềm xung quanh răng xảy ra tái đi tái lại nhiều lần. Cụ thể, viêm nướu quanh thân răng khôn (còn gọi là viêm lợi trùm) xảy ra khi phần nướu bao phủ bề mặt răng khôn chưa nhú hoàn toàn bị vi khuẩn tấn công, gây sưng tấy, đỏ nướu, chảy mủ và đau nhức dữ dội.

Đặc biệt, viêm nướu răng khôn kéo dài nếu không được điều trị triệt để có thể dẫn đến viêm mô tế bào, dẫn đến nhiễm trùng lan rộng hay thậm chí đe dọa tính mạng. Vì vậy, khi viêm nướu nhiễm trùng thì việc nhổ bỏ răng khôn là lựa chọn an toàn nhất, thay vì chỉ điều trị triệu chứng bằng kháng sinh nhiều lần.

Khi nào nhổ răng khôn

Răng khôn gây nhiễm trùng mô nướu cần nhổ bỏ để tránh biến chứng.

1.3. Răng khôn gây ảnh hưởng các răng lân cận

Bạn nên nhổ răng khôn ngay khi nhìn răng khôn mọc lệch rõ ràng qua phim X-quang gây chèn ép, gây tiêu chân răng số 7 hoặc khiến các răng phía trước bị xô lệch vì những tổn thương này có thể không hồi phục được nếu để quá lâu. Chính vì vậy, để bảo vệ sức khỏe các răng còn lại thì việc nhổ bỏ răng khôn là cần thiết.

nên nhổ răng khôn khi nào

Răng khôn gây chèn ép răng số 7 nên nhổ bỏ vì có thể gây xô lệch hàm.

1.4. Răng khôn bị sâu

Khi răng khôn bị sâu ở mức độ trung bình đến nặng, đặc biệt khi lỗ sâu đã ăn vào tủy hoặc kết hợp với tư thế mọc lệch thì việc trám hoặc điều trị tủy răng số 8 gần như không có giá trị lâu dài do vị trí quá sâu và khó vệ sinh. Do đó, việc nhổ bỏ răng khôn lúc này là hoàn toàn cần thiết và giúp tránh sâu răng lây lan các răng lân cận.

1.5. Răng khôn mọc thẳng nhưng không có răng đối diện

Răng khôn mọc hoàn toàn thẳng đứng nhưng không có răng đối diện cũng nên nhổ bỏ. Điều này là vì nếu cung hàm đối diện không tồn tại chiếc răng số 8 tương ứng để thực hiện chức năng nhai sẽ gây cản trở khớp nhai.

2. Quy trình nhổ răng khôn diễn ra như thế nào?

Quy trình nhổ răng khôn chuẩn y khoa bao gồm 5 bước gồm: thăm khám tổng quát và chụp phim, sát khuẩn và gây tê, nhổ răng khôn, khâu vết thương và hướng dẫn cách chăm sóc sau nhổ răng.

  • Bước 1: Thăm khám và chụp phim X-quang

Bác sĩ kiểm tra tổng quát răng miệng, chụp phim X-quang để xác định chính xác vị trí, hướng mọc và chân răng khôn.

  • Bước 2: Sát khuẩn và gây tê

Bác sĩ tiến hạnh làm sạch khoang miệng và sau đó gây tê cục bộ vùng nướu răng để bệnh nhân không có cảm giác đau trong quá trình tiểu phẫu răng khôn.

  • Bước 3: Nhổ răng khôn

Bác sĩ tiến hành rạch nướu, sử dụng máy siêu âm Piezotome hoặc dụng cụ bẩy, kìm để tách răng khôn ra khỏi ô răng. Nếu răng mọc lệch ngầm, bác sĩ sẽ cắt chia nhỏ ra nhiều phần để sau đó lấy ra dễ dàng.

  • Bước 4: Khâu vết thương

Sau khi nhổ, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết thương để cầm máu và giúp vết thương lành nhanh.

  • Bước 5: Chăm sóc sau nhổ răng

Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc, ăn uống tại nhà cũng như kê đơn thuốc giảm đau, kháng viêm.

lúc nào nên nhổ răng khôn

Quy trình nhổ răng khôn chuẩn Y khoa.

3. Thời điểm và lưu ý khi nhổ răng khôn

Thời điểm tốt nhất để nhổ răng khôn là trong khoảng 18 đến 25 tuổi khi chân răng mới hình thành được 2/3, xương hàm chưa cứng hoàn toàn, giúp bác sĩ thực hiện ca nhổ dễ dàng hơn, ít biến chứng hơn và người bệnh hồi phục nhanh hơn đáng kể so với các độ tuổi lớn hơn.

Bên cạnh thời điểm tuổi tác, có nhiều lưu ý quan trọng khác cần nắm rõ trước khi quyết định nhổ:

  • Buổi sáng sớm: Bác sĩ tỉnh táo, người bệnh đã nghỉ ngơi đầy đủ sau một đêm, thuốc tê phát huy tác dụng tốt hơn và còn nhiều thời gian trong ngày để theo dõi nếu có bất thường.
  • Khi sức khỏe ổn định: Không đang bị sốt, cảm cúm, huyết áp bình ổn và không sử dụng thuốc làm loãng máu (aspirin, warfarin) ít nhất 3 ngày trước nhổ răng.
  • Phụ nữ nên nhổ trước khi mang thai: Bởi trong thai kỳ, sự thay đổi nội tiết tố làm nướu nhạy cảm hơn, và nhiều loại thuốc kháng sinh sau nhổ có thể ảnh hưởng đến thai nhi, khiến việc xử lý răng khôn khi mang thai trở nên phức tạp hơn nhiều.

4. Cách chăm sóc sau khi nhổ răng khôn

Ngoài việc quan tâm khi nào nên nhổ răng khôn, bạn cũng cần quan tâm đến việc chăm sóc sau khi nhổ răng khôn. Dưới đây là một số lưu ý:

  • Cầm máu đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Thực hiện chườm lạnh để giảm đau sưng hoặc dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
  • Không súc miệng mạnh và ăn nhai ở vị trí răng vừa nhổ.
  • Ưu tiên ăn thức ăn mềm có nhiệt độ mát trong những ngày đầu sau khi nhổ răng.
  • Tránh ăn các loại đồ ăn nóng, cay, nhiều hạt cứng.
  • Trường hợp xuất hiện dấu hiệu sốt cao, đau nhức kéo dài thì liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và xử lý kịp thời.
Nên nhổ răng khôn lúc nào

Việc chăm sóc và ăn uống sau khi nhổ răng khôn giúp vết thương mau lành.

Tóm lại, với 5 dấu hiệu nên nhổ răng khôn kể trên đã giúp bạn giải đáp được cho câu hỏi khi nào nên nhổ răng khôn. Quan trọng hơn hết, việc nhổ răng khôn cần được thăm khám kỹ lưỡng cùng bác sĩ và chụp phim X-quang. Ngoài ra, để đảm bảo ca nhổ răng khôn an toàn và hiệu quả, bạn cần chọn nha khoa uy tín và chăm sóc đúng cách sau nhổ.

NHA KHOA I-DENT HỆ THỐNG NHA KHOA TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
CHUYÊN SÂU IMPLANT DÀNH CHO NGƯỜI VIỆT
  • Cơ sở 1:19V Nguyễn Hữu Cảnh, P.19, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh
  • Cơ sở 2:193A-195 Hùng Vương, P.9, Quận 5, TP.Hồ Chí Minh
  • Cơ sở 3:83 Đường số 3 Khu dân cư Cityland, P.10, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh

    NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TỪ CHUYÊN GIA ĐẶT LỊCH HẸN THĂM KHÁM NGAY
    Vấn đề quan tâm