WEBVTT

00:00:00.000 --> 00:00:04.846
Khí cụ niềng răng được sử dụng để điều chỉnh vị trí của răng về vị trí chuẩn.

00:00:04.846 --> 00:00:19.700
Có nhiều loại khí cụ chỉnh nha khác nhau, chẳng hạn như mắc cài, dây cung, khay niềng trong suốt, hàm duy trì,… Mỗi loại khí cụ sẽ có những đặc điểm và vai trò khác nhau, giúp mang đến hàm răng đều đặn và nụ cười tự tin cho người niềng.

00:00:19.700 --> 00:00:33.106
Khí cụ niềng răng là gì? Công dụng trong chỉnh nha. Khí cụ niềng răng là các dụng cụ nha khoa được sử dụng trong chỉnh nha, có nhiệm vụ tạo lực tác động lên răng hoặc hỗ trợ điều chỉnh sự phát triển của xương hàm.

00:00:33.106 --> 00:00:45.820
Dựa vào tình trạng răng miệng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định dùng loại khí cụ thích hợp. Có hai phương pháp chỉnh nha thường được dùng để điều chỉnh răng là niềng răng cố định và niềng răng tháo lắp.

00:00:45.820 --> 00:00:58.156
Tùy vào phương pháp niềng được chọn mà bệnh nhân sẽ sử dụng các loại khí cụ khác nhau, từ đó, khí cụ niềng răng được chia thành hai nhóm là khí cụ niềng răng cố định và khí cụ niềng răng tháo lắp.

00:00:58.156 --> 00:01:10.680
Khí cụ niềng răng mang lại những tác dụng như sau: Điều chỉnh phương, hướng mọc của răng, để răng được thẳng đều trên cung hàm.. Đóng khoảng hở giữa các răng.. Mang đến khớp cắn chuẩn cho bệnh nhân..

00:01:10.680 --> 00:01:23.331
Giảm áp lực lên răng, cải thiện khả năng cắn xé thức ăn.. Sau khi tháo khí cụ, khả năng phát âm của bệnh nhân sẽ được cải thiện.. Giúp cho răng miệng khỏe mạnh hơn.. Các loại khí cụ niềng răng cố định.

00:01:23.331 --> 00:01:27.611
Các khí cụ niềng răng cố định được sử dụng trong niềng răng cố định.

00:01:27.611 --> 00:01:39.318
Niềng răng cố định còn được gọi là niềng răng mắc cài, là phương pháp chỉnh nha sử dụng các khí cụ như mắc cài, dây cung, thun niềng,… để nắn chỉnh răng mọc sai lệch về vị trí mong muốn.

00:01:39.318 --> 00:01:44.667
Phương pháp này có lực kéo mạnh, mang lại hiệu quả điều trị cao trong thời gian ngắn.

00:01:44.667 --> 00:01:55.745
Để quá trình niềng răng cố định diễn ra hiệu quả, bác sĩ sẽ kết hợp nhiều dụng cụ chỉnh nha nhằm kiểm soát lực tác động lên từng răng và điều chỉnh khớp cắn một cách chính xác.

00:01:55.745 --> 00:02:08.962
Những khí cụ này được thiết kế chuyên biệt, gắn trực tiếp lên răng và hoạt động liên tục trong suốt lộ trình điều trị. Dưới đây là các khí cụ niềng răng cố định được sử dụng phổ biến nhất. 2.1 Hệ thống mắc cài.

00:02:08.962 --> 00:02:17.710
Mắc cài là những khí cụ niềng răng nhỏ được cố định trực tiếp lên bề mặt răng, có tác dụng giữ dây cung và truyền lực từ dây cung lên răng.

00:02:17.710 --> 00:02:34.075
Mắc cài làm từ nhiều chất liệu khác nhau như kim loại không gỉ, sứ y tế, pha lê,… Bên cạnh loại mắc cài thường cần dùng thun buộc cố định dây cung thì còn có loại mắc cài tự buộc có nắp trượt giúp giữ dây cung, từ đó giảm ma sát và rút ngắn thời gian tái khám.

00:02:34.075 --> 00:02:42.571
Nhờ có hệ thống mắc cài, lực tác động từ dây cung được truyền lên răng một cách ổn định và liên tục, giúp răng dịch chuyển nhanh chóng.

00:02:42.571 --> 00:02:49.495
Do đó, niềng răng cố định thường có thời gian điều trị ngắn hơn niềng răng bằng khí cụ tháo lắp. 2.2 Dây cung.

00:02:49.495 --> 00:03:00.698
Dây cung niềng răng là khí cụ chỉnh nha đóng vai trò kết nối hệ thống mắc cài và tạo lực giúp dịch chuyển răng trong suốt quá trình chỉnh nha bằng phương pháp niềng răng cố định.

00:03:00.698 --> 00:03:13.915
Dây cung được chế tạo từ hợp kim niken, titanium, có hình dáng uốn theo đường cong của cung hàm. Khi được luồn vào các rãnh mắc cài, dây cung truyền lực kéo liên tục để đưa răng dịch chuyển dần về vị trí chuẩn.

00:03:13.915 --> 00:03:26.062
Trong giai đoạn niềng răng khác nhau, bác sĩ sẽ thay đổi dây cung có độ dày, độ cứng hoặc chất liệu khác nhau nhằm điều chỉnh lực siết răng cho phù hợp với phác đồ điều trị. 2.3 Hook chỉnh nha.

00:03:26.062 --> 00:03:36.510
Khí cụ niềng răng hook là các móc nhỏ có thể được gắn trực tiếp lên mắc cài, dây cung, band niềng răng hoặc trên bề mặt răng, nhằm tạo điểm neo cho dây thun liên hàm.

00:03:36.510 --> 00:03:43.937
Hook chỉnh nha thường được chỉ định trong các trường hợp cần căn chỉnh khớp cắn. 2.4 Band niềng răng (khâu chỉnh nha).

00:03:43.937 --> 00:03:51.112
Band niềng răng là vòng kim loại bằng thép không gỉ, được lắp cố định ở các răng hàm như răng số 6 hoặc răng số 7.

00:03:51.112 --> 00:03:58.853
Loại khí cụ chỉnh nha này được thiết kế ôm sát quanh răng, đóng vai trò như một điểm tựa chắc chắn cho mắc cài và dây cung.

00:03:58.853 --> 00:04:11.252
Nhờ đặc tính bền và chịu lực tốt, band niềng răng thường được sử dụng trong những trường hợp cần truyền lực mạnh lên răng hàm lớn hoặc khi răng không đủ điều kiện để gắn mắc cài. 2.5 Thun liên hàm.

00:04:11.252 --> 00:04:19.560
Thun liên hàm là loại thun đàn hồi được móc từ mắc cài hàm trên xuống mắc cài hàm dưới, nhằm điều chỉnh mối tương quan giữa hai hàm.

00:04:19.560 --> 00:04:27.302
Khi bệnh nhân đeo thun đúng hướng dẫn, lực kéo từ thun sẽ giúp cải thiện khớp cắn theo chiều trước sau hoặc theo chiều dọc.

00:04:27.302 --> 00:04:38.316
Thun liên hàm thường được sử dụng trong giai đoạn giữa và cuối của quá trình chỉnh nha, khi bác sĩ cần điều chỉnh khớp cắn để hai hàm ăn khớp với nhau. 2.6 Minivis niềng răng.

00:04:38.316 --> 00:04:44.232
Minivis niềng răng là những chiếc vít nhỏ làm bằng titanium, được cắm trực tiếp vào xương hàm.

00:04:44.232 --> 00:04:52.163
Loại dụng cụ niềng răng này là điểm neo vững chắc để đẩy nhanh tốc độ kéo chỉnh răng mà không làm ảnh hưởng tới các răng khác.

00:04:52.163 --> 00:05:04.687
Bắt vít niềng răng thường được chỉ định trong các ca có độ phức tạp như kéo lún răng, đóng khoảng do mất răng, điều chỉnh trục răng hoặc khắc phục tình trạng răng mọc chìa nặng. 2.7 Lò xo niềng răng.

00:05:04.687 --> 00:05:18.282
Lò xo niềng răng là dụng cụ niềng làm từ kim loại có dạng lò xo nhỏ, được đặt trên dây cung để tạo lực đẩy hoặc kéo răng. Tùy vào mục tiêu điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng lò xo đẩy, lò xo kéo hoặc lò xo duy trì.

00:05:18.282 --> 00:05:29.045
Lò xo đẩy được sử dụng để mở rộng khoảng trống giữa các răng, lò xo kéo nhằm tăng cường lực kéo chỉnh để đóng khoảng giữa các răng còn lò xo duy trì giúp giữ khoảng trống.

00:05:29.045 --> 00:05:37.353
Lò xo niềng răng này thường được chỉ định trong các trường hợp cần sắp xếp lại vị trí răng trên cung hàm. 2.8 Chun chuỗi niềng răng.

00:05:37.353 --> 00:05:45.535
Chun chuỗi niềng răng là một dải thun liên tục gồm nhiều mắt xích liền nhau, có độ đàn hồi mạnh hơn so với thun buộc thông thường.

00:05:45.535 --> 00:05:56.109
Khi được gắn dọc theo dây cung và mắc cài, chun chuỗi tạo ra lực siết lớn giúp đóng nhanh các khe hở giữa răng hoặc siết đều toàn cung răng trong giai đoạn đóng khoảng.

00:05:56.109 --> 00:06:03.787
Đây là loại khí cụ thường được dùng trong các ca niềng răng thưa hoặc cần đóng khoảng hở do mất răng. 2.9 Khí cụ nong hàm.

00:06:03.787 --> 00:06:15.116
Khí cụ nong hàm là khí cụ tạo lực để tăng kích thước cung hàm, tạo không gian cho răng dịch chuyển dễ dàng. Nhờ có khí cụ nong hàm, bệnh nhân không cần nhổ răng thật để tạo khoảng.

00:06:15.116 --> 00:06:24.368
Loại dụng cụ này thường được sử dụng cho các trường hợp có cung hàm hẹp, khớp cắn không cân đối hoặc không có đủ khoảng trống cho răng dịch chuyển.

00:06:24.368 --> 00:06:37.397
Thông thường, cần đeo nong hàm trong khoảng 1 – 3 tháng, tùy vào tình trạng răng miệng. 2.10 Thun tách kẽ. Thun tách kẽ là những vòng cao su nhỏ, có tính đàn hồi tốt, được sử dụng ở giai đoạn tiền chỉnh nha.

00:06:37.397 --> 00:06:47.278
Khi đặt vào kẽ răng, thun tách kẽ giúp mở rộng khoảng cách giữa các răng hàm lớn để bác sĩ có thể lắp band niềng răng một cách dễ dàng mà không gây đau nhức.

00:06:47.278 --> 00:06:56.341
Thun tách kẽ thường bắt đầu đeo trước khi niềng 1 tuần, cần đeo khoảng 5 – 7 ngày, cho đến khi đạt được khoảng cách cần thiết. 2.11 Hàm duy trì.

00:06:56.341 --> 00:07:06.600
Hàm duy trì sau niềng răng là dụng cụ niềng răng được sử dụng sau khi tháo mắc cài để giữ cho răng duy trì ở vị trí mới, tránh hiện tượng răng dịch chuyển trở lại.

00:07:06.600 --> 00:07:16.041
Hàm duy trì có hai loại là loại cố định gồm một dây kim loại mảnh được gắn vào mặt trong răng và loại tháo lắp như hàm nhựa Hawley và khay trong suốt.

00:07:16.041 --> 00:07:24.790
Mỗi loại đều có chức năng ổn định kết quả chỉnh nha, giúp xương ổ răng và dây chằng nha chu nhanh chóng thích nghi với vị trí mới của răng.

00:07:24.790 --> 00:07:35.489
Thời gian sử dụng hàm duy trì thường kéo dài khoảng 6 – 12 tháng sau niềng, tùy vào tình trạng răng, nướu và xương hàm của bệnh nhân. Các loại khí cụ niềng răng tháo lắp.

00:07:35.489 --> 00:07:49.273
Niềng răng tháo lắp còn được gọi là niềng răng trong suốt, niềng răng không mắc cài, là phương pháp niềng hiện đại, sử dụng loại khí cụ là các khay trong suốt để nắn chỉnh răng thay cho mắc cài và dây cung truyền thống.

00:07:49.273 --> 00:08:02.364
Hiện nay có 3 loại niềng răng trong suốt phổ biến là niềng răng Invisalign, eCligner và Clear Aligner. 3.1 Khay niềng trong suốt. Khay niềng trong suốt là loại khí cụ được thiết kế ôm sát toàn bộ bề mặt răng.

00:08:02.364 --> 00:08:15.833
Nhờ chất liệu nhựa y tế trong suốt, loại khí cụ này mang lại tính thẩm mỹ cao và gần như khó nhận thấy khi giao tiếp. Khi đeo lên răng, khay tạo ra lực nhẹ nhưng liên tục, giúp dịch chuyển theo kế hoạch của bác sĩ.

00:08:15.833 --> 00:08:25.211
Ưu điểm lớn nhất của khay trong suốt là khả năng tháo lắp linh hoạt, cho phép người dùng ăn uống và vệ sinh răng miệng thuận tiện hơn so với mắc cài.

00:08:25.211 --> 00:08:34.085
Phương pháp này phù hợp với người trưởng thành, những người làm công việc yêu cầu ngoại hình hoặc cần sự thoải mái khi niềng. 3.2 Attachment.

00:08:34.085 --> 00:08:43.274
Attachment là các mấu tạo lực làm từ composite có màu gần giống màu răng thật, được sử dụng trong các ca niềng răng Invisalign hoặc Clear Aligner.

00:08:43.274 --> 00:08:53.345
Các nút tạo lực này sẽ được gắn lên bề mặt răng để giúp khay niềng không bị tuột khỏi cung hàm, đồng thời hỗ trợ răng dịch chuyển chính xác về vị trí mong muốn.

00:08:53.345 --> 00:09:03.541
Attachment có nhiều hình dạng khác nhau như hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thoi. Vị trí đặt nút tạo lực và số lượng cần dùng sẽ tùy vào tính toán của bác sĩ.

00:09:03.541 --> 00:09:11.093
Khí cụ niềng răng rất đa dạng và mỗi loại giữ một vai trò quan trọng trong việc dịch chuyển răng và điều chỉnh khớp cắn.

00:09:11.093 --> 00:09:17.891
Tùy vào tình trạng răng và kế hoạch điều trị, bác sĩ sẽ lựa chọn hệ thống khí cụ phù hợp tại từng giai đoạn.

00:09:17.891 --> 00:09:28.590
Hiểu rõ chức năng và vai trò của từng khí cụ sẽ giúp bệnh nhân yên tâm hơn khi điều trị, đồng thời hỗ trợ quá trình niềng diễn ra hiệu quả, an toàn và đạt kết quả tối ưu.

00:09:28.590 --> 00:09:41.178
Cơ sở 1: 19V Nguyễn Hữu Cảnh, P.19, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh. Cơ sở 2: 193A-195 Hùng Vương, P.9, Quận 5, TP.Hồ Chí Minh. Cơ sở 3: 83 Đường số 3 Khu dân cư Cityland, P.10, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh.

00:09:41.178 --> 00:09:42.500
Phác đồ điều trị mẫu.
